Tổng hợp

Lắp đặt thiết bị theo Thông tư 17/TT-BTNMT và mức xử phạt hành chính vi phạm

Quy định về việc lắp đặt thiết bị về giám sát, khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại Thông tư 17/TT-BTNMT là gì? Và mức xử phạt hành chính khi vi phạm các quy định là bao nhiêu? Xin mời tìm hiểu thêm thông tin các vấn đề trên ngay tại bài viết dưới đây.

Những nội dung cơ bản của Thông tư 17/TT-BTNMT

Thông tư 17/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2021 và thay thế Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Thông tư này bao gồm những nội dung cơ bản gì, hãy cùng điểm qua sau đây:

  • Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2: Đối tượng áp dụng
  • Điều 3: Nguyên tắc giám sát
  • Điều 4: Hình thức giám sát
  • Điều 5: Hệ thống giám sát
  • Điều 6: Yêu cầu đối với hệ thống hạ tầng mạng, máy chủ và phần mềm giám sát
  • Điều 7: Yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu giám sát
  • Điều 8: Yêu cầu đối với thiết bị đo đạc, kết nối, truyền số liệu của cơ sở có công trình
  • Điều 9: Chia sẻ, khai thác dữ liệu giám sát tài nguyên nước
  • Điều 10: Giám sát hoạt động khai thác, sử dụng nước đối với công trình hồ chứa để phát điện
  • Điều 11: Giám sát hoạt động khai thác đối với công trình hồ chứa để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cho các mục đích khác
  • Điều 12: Giám sát hoạt động khai thác đối với công trình cống, trạm bơm và các công trình khai thác nước mặt khác
  • Điều 13: Giám sát hoạt động khai thác nước dưới đất
  • Điều 14: Trách nhiệm của cơ quan quản lý ở trung ương
  • Điều 15: Trách nhiệm của cơ quan quản lý ở địa phương
  • Điều 16: Trách nhiệm của cơ sở khai thác, sử dụng tài nguyên nước
  • Điều 17: Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 18: Hiệu lực thi hành

Trên đây là 18 điều khoản được áp dụng trong Thông tư 17/TT-BTNMT, chi tiết các điều luật xin mời xem thêm thông tin Thông tư 17/TT-BTNMT.

Đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư 17/TT-BTNMT

Thông tư 17/TT-BTNMT áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước trừ khai thác, sử dụng nước biển.

Ngoài ra thông tư này cũng đã mở rộng thêm các đối tượng quy định so với Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT như sau:

  • Công trình hồ chứa khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy trên 50 kW, bao gồm cả hồ chứa thủy lợi kết hợp với phát điện.
  • Công trình hồ chứa khai thác nước mặt có quy mô trên 0,1 m3/giây đối với trường hợp cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; trên 100 m3/ngày đêm đối với trường hợp cấp nước cho các mục đích khác.
  • Công trình cống, trạm bơm và các công trình khai thác nước mặt khác với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có quy mô trên 0,1 m3/giây đối với trường hợp cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; trên 100 m3/ngày đêm đối với trường hợp cấp nước cho các mục đích khác.
  • Công trình khai thác nước dưới đất với quy mô trên 10 m3/ngày đêm.

Quy định xử phạt các đơn vị vi phạm quan trắc, giám sát tài nguyên nước

Mức phạt hành chính được quy định rõ tại điều 8 Chương 2 36/2020/NĐ-CP, cụ thể:

1. Mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo kết quả quan trắc, giám sát cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

  • Không lưu trữ thông tin, số liệu quan trắc theo quy định đề ra.
  • Không quan trắc dưới 25% các thông số phải quan trắc, giám sát theo quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không quan trắc từ 25% đến dưới 50% các thông số phải quan trắc, giám sát theo quy định.

4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không quan trắc từ 50% đến dưới 75% các thông số phải quan trắc, giám sát theo quy định.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

  • Không quan trắc từ 75% các thông số phải quan trắc, giám sát trở lên theo quy định;
  • Không lắp đặt thiết bị quan trắc, giám sát theo quy định;
  • Quan trắc, giám sát không đúng tần suất theo quy định;
    Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo kết quả quan trắc, giám sát cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

3. Mức phạt hành chính từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không quan trắc từ 25% đến dưới 50% các thông số phải quan trắc, giám sát theo quy định.

4. Mức phạt hành chính từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không quan trắc từ 50% đến dưới 75% các thông số phải quan trắc, giám sát theo quy định.

5. Mức phạt hành chính từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

  • Không quan trắc từ 75% các thông số phải quan trắc, giám sát trở lên theo quy định;
  • Không lắp đặt thiết bị quan trắc, giám sát theo quy định;
  • Quan trắc, giám sát không đúng tần suất theo quy định;
  • Quan trắc, giám sát không đúng thời gian theo quy định;
  • Quan trắc, giám sát không đúng vị trí theo quy định;
  • Không thực hiện việc kết nối, truyền tải dữ liệu quan trắc, giám sát với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

  • Không thực hiện quan trắc, giám sát tài nguyên nước trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định;
  • Làm sai lệch số liệu quan trắc, giám sát tài nguyên nước.

7. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát trong quá trình xả nước thải vào nguồn nước

Đối với hành vi vi phạm quy định về quan trắc, giám sát trong quá trình xả nước thải vào nguồn nước thì áp dụng xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

  • Quan trắc, giám sát không đúng thời gian theo quy định;
  • Quan trắc, giám sát không đúng vị trí theo quy định;
  • Không thực hiện việc kết nối, truyền tải dữ liệu quan trắc, giám sát với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

  • Không thực hiện quan trắc, giám sát tài nguyên nước trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định;
  • Làm sai lệch số liệu quan trắc, giám sát tài nguyên nước.

7. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát trong quá trình xả nước thải vào nguồn nước

Đối với hành vi vi phạm quy định về quan trắc, giám sát trong quá trình xả nước thải vào nguồn nước thì áp dụng xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Giải pháp vận hành thủy điện Seho đáp ứng quy định Thông tư 17/TT-BTNMT

SEHO là sản phẩm vận hành thủy điện thông minh, tối ưu được nghiên cứu bởi các chuyên gia đầu ngành về dự báo thời tiết và khí tượng thủy văn. Cùng với đội ngũ cán bộ nhân viên giàu kinh nghiệm, tâm huyết của Công ty Weatherplus đã cho ra đời giải pháp vận hành thủy điện Seho. Như đã biết việc lắp đặt và đưa vào vận hành các thiết bị quan trắc khí tượng thủy văn thông minh là rất cần thiết. Sản phẩm SEHO đáp ứng được các yêu như: Tính chính xác của thông tin dự báo thời tiết, thuật toán thông minh, dữ liệu hiển thị trực quan,…

Giải pháp SEHO đã giúp cho hơn 120 thủy điện trên khắp nước ta đáp ứng được các yêu cầu pháp lý về quan trắc khí tượng thủy văn. Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu thêm thông tin chi tiết về giải pháp này, vui lòng truy cập website SEHO.VN hoặc liên hệ số hotline 0989.068.886 để được tư vấn và hỗ trợ.

Bài viết liên quan
Tổng hợp

Quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện

Quy định mới nhất về việc quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện như…
Xem thêm
Tổng hợp

Sông Sêrêpôk và bài toán phát triển thủy điện bền vững cho Tây Nguyên

Đứng trước tình trạng thiếu hụt điện năng, nhà nước đã đề ra phương án…
Xem thêm
Tổng hợp

Sông Thu Bồn - Dòng sông tiềm năng cho các hoạt động thủy điện

Thu Bồn là dòng sông khởi nguồn cho những dấu ấn văn hóa rực rỡ của dân…
Xem thêm